1. Tổng quan
Bệnh đặc trưng bởi các cơn chóng mặt quay ngắn, xuất hiện khi thay đổi tư thế đầu như: nằm xuống, ngồi dậy, cúi đầu hoặc xoay người trên giường. Mặc dù gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt, đây lại là một bệnh lý có tiên lượng tốt và có thể điều trị hiệu quả bằng các nghiệm pháp tái định vị sỏi tai.
Trong số các phương pháp điều trị, nghiệm pháp Epley – Epley maneuver – hiện được xem là phương pháp điều trị đầu tay đối với BPPV do ống bán khuyên sau.
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung trình bày cơ chế bệnh sinh, cơ sở giải phẫu và kỹ thuật thực hiện nghiệm pháp Epley đối với tổn thương ống bán khuyên sau, vì đây là thể bệnh gặp nhiều nhất trong thực hành lâm sàng. Các bài viết tiếp theo sẽ đề cập đến BPPV liên quan đến ống bán khuyên ngang và ống bán khuyên trước, cùng các nghiệm pháp điều trị tương ứng.


Hình 1. Nghiệm pháp Dix–Hallpike giúp chẩn đoán và xác định bên tai có sỏi lạc vị trí. Hình minh họa: BS. Đức Anh – Khoa Khám chữa bệnh Tự nguyện thực hiện nghiệm pháp.
2. Cơ sở giải phẫu của hệ thống tiền đình
Hệ thống tiền đình nằm trong tai trong, bao gồm hai thành phần chính:
2.1. Ba ống bán khuyên:
- Ống bán khuyên sau
- Ống bán khuyên ngang
- Ống bán khuyên trước
2.2. Hai cơ quan cảm nhận gia tốc tuyến tính:
-Soan nang (utricle)
-Cầu nang (saccule)
Ba ống bán khuyên được sắp xếp gần vuông góc với nhau trong không gian, giúp cơ thể nhận biết chuyển động xoay của đầu theo ba mặt phẳng khác nhau. Bên trong mỗi ống bán khuyên chứa dịch nội bạch huyết (endolymph) và có bóng ống (ampulla) với các tế bào lông cảm nhận chuyển động.
Trong soan nang tồn tại các tinh thể calci carbonat nhỏ gọi là otoconia, có vai trò giúp cảm nhận gia tốc tuyến tính và trọng lực.

Hình 2. Giải phẫu 3 ống bán khuyên, soan nang, cầu nang
3. Cơ chế bệnh sinh của BPPV
Ở bệnh nhân mắc BPPV, các tinh thể canxi (otoconia) bị bong ra khỏi soan nang và di chuyển vào trong lòng các ống bán khuyên. Khi đầu thay đổi tư thế, các tinh thể này dịch chuyển trong lòng ống, làm thay đổi dòng chảy của nội dịch, từ đó kích thích bất thường các tế bào lông tiền đình gây nên các hậu quả sau
-Xuất hiện cảm giác chóng mặt quay dữ dội
-Thường kéo dài vài giây đến dưới một phút
-Kèm theo rung giật nhãn cầu đặc trưng
Hiện tượng này được gọi là canalithiasis – sự hiện diện của các “sỏi tai” tự do trong lòng ống bán khuyên.
Trong ba ống bán khuyên, ống bán khuyên sau là vị trí thường gặp nhất của BPPV, chiếm khoảng 80–90% các trường hợp. Điều này chủ yếu liên quan đến đặc điểm giải phẫu và sinh lý của hệ thống tiền đình: ở tư thế đứng hoặc ngồi, ống bán khuyên sau nằm ở vị trí thấp hơn so với các ống còn lại nên các tinh thể otoconia sau khi bong ra dễ rơi vào đây dưới tác dụng của trọng lực. Đồng thời, ống bán khuyên sau có đường cong dài và hướng xuống dưới, khiến các tinh thể dễ đi vào nhưng khó tự thoát ra trở lại soan nang. Ngoài ra, trong tư thế ngủ, đặc biệt khi nằm ngửa hoặc nằm nghiêng, hướng của ống bán khuyên sau cũng tạo điều kiện để các tinh thể di chuyển sâu hơn vào lòng ống, làm tăng khả năng xuất hiện triệu chứng khi thay đổi tư thế.
4. Nguyên lý của nghiệm pháp Epley
Nghiệm pháp Epley được phát triển bởi bác sĩ John M. Epley, nhằm tái định vị các tinh thể otoconia từ ống bán khuyên sau trở về soan nang, nơi chúng không còn gây kích thích bất thường.
Phương pháp này sử dụng một chuỗi các động tác xoay đầu và thay đổi tư thế có kiểm soát, giúp các tinh thể:
1. Di chuyển dọc theo lòng ống bán khuyên
2. Thoát ra khỏi ống
3. Trở về soan nang
Nhờ đó, các kích thích bất thường lên hệ thống tiền đình sẽ chấm dứt, và triệu chứng chóng mặt được cải thiện.
5. Chỉ định thực hiện nghiệm pháp
-Nghi ngờ BPPV do ống bán khuyên sau
-Nghiệm pháp Dix–Hallpike test dương tính
-Bệnh nhân có cơn chóng mặt điển hình khi thay đổi tư thế
6. Chống chỉ định thực hiện nghiệm pháp
- Bệnh lý tiền đình trung ương cần được loại trừ trước (ví dụ đột quỵ vùng thân não – tiểu não, u não…).
-Bệnh lý cột sống cổ nặng: thoái hóa nặng, thoát vị đĩa đệm, hạn chế vận động cổ.
-Toàn trạng không ổn định: rối loạn nhịp nặng, huyết áp không kiểm soát.
-Chấn thương đầu – cổ hoặc cột sống cổ gần đây.
-Sau phẫu thuật mắt, tai trong.
7. Tóm tắt các bước thực hiện nghiệm pháp Epley
Quy trình thực hiện gồm các bước thay đổi tư thế tuần tự, Giữ các tư thế khoảng 30–60 giây cho đến khi chóng mặt giảm.
1. Bệnh nhân ngồi trên giường khám, đầu quay 45° về phía tai nghi ngờ tổn thương.
2. Nhanh chóng cho bệnh nhân nằm ngửa ra sau, đầu hơi ngửa xuống.
3. Xoay đầu bệnh nhân 90° sang phía đối diện.
4. Cho bệnh nhân nghiêng người sang bên, đầu hướng xuống giường.
5. Cuối cùng đưa bệnh nhân trở lại tư thế ngồi.
Toàn bộ quá trình thường kéo dài vài phút và có thể lặp lại nếu cần.

Hình 3. Minh họa các bước làm nghiệm pháp Epley
8. Hiệu quả điều trị
Các nghiên cứu cho thấy:
-Khoảng 70–90% bệnh nhân cải thiện rõ rệt sau 1–2 lần thực hiện
-Một số trường hợp có thể cần thực hiện lại
-Tỷ lệ tái phát có thể xảy ra sau nhiều tháng hoặc nhiều năm
Dù vậy, nghiệm pháp vẫn có thể áp dụng lại hiệu quả khi bệnh tái phát.
Tại Khoa Khám chữa bệnh Kỹ thuật cao tự Tự nguyện – Bệnh viện đa khoa Hải Dương, ghi nhận thực tế cho thấy 100% bệnh nhân cải thiện triệu chứng ngay sau khi thực hiện nghiệm pháp, trong đó khoảng 90% bệnh nhân hết chóng mặt ngay sau lần thực hiện nghiệm pháp đầu tiên
Thông tin liên hệ:
📞 Hotline: 02203 892 386 – 0868 018 718
📍 Địa chỉ: Khoa Khám chữa bệnh kỹ thuật cao tự nguyện - Khu nhà phía nam toà nhà A - Bệnh viện Đa khoa Hải Dương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bhattacharyya N, Gubbels SP, Schwartz SR, et al. Clinical practice guideline: benign paroxysmal positional vertigo (update). Otolaryngol Head Neck Surg. 2017;156(3_suppl):S1-S47. doi:10.1177/0194599816689667.
2. Dieutri.vn. Cơ quan tiền đình duy trì sự thăng bằng. Dieutri.vn – Sinh lý người. Accessed March 8, 2026. https://www.dieutri.vn/sinhlynguoi/co-quan-tien-dinh-duy-tri-su-thang-bang
3. Furman JM, Cass SP. Benign paroxysmal positional vertigo. In: UpToDate. Waltham, MA: UpToDate Inc. Accessed 2026.
|
|
Tác giả
ThS. BSNT. Đàm Đức Anh
|